trì hoãn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho một việc gì đó diễn ra chậm hơn so với dự định hoặc thời điểm cần thiết; kéo dài thời gian trước khi thực hiện một hành động. Hành động này thường mang tính chủ ý, có thể vì lý do khách quan hoặc chủ quan.
- Không tiến hành ngay lập tức mà để lùi lại một thời điểm sau. Hàm ý sự chần chừ, do dự hoặc tìm cách kéo dài thời gian.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công việc này rất gấp, chúng ta không thể trì hoãn thêm nữa.
- Anh ấy luôn tìm cách trì hoãn việc nộp bài tập.
- Do thời tiết xấu, chuyến bay đã bị trì hoãn đến sáng mai.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trì hoãn chiến thuật": một biện pháp cố ý kéo dài thời gian, thường trong đàm phán hoặc tranh luận, để đạt được lợi thế hoặc chờ đợi thời cơ.
- Phía đối tác đang sử dụng chiến thuật trì hoãn để chúng ta mất kiên nhẫn.
- "sự trì hoãn" (danh từ hóa): chỉ trạng thái hoặc hành động bị kéo dài, chậm trễ.
- Sự trì hoãn kéo dài của dự án đã gây thiệt hại lớn về tài chính.
Biến thể và từ gần giống
- Trì kéo (động từ): kéo dài một cách không cần thiết, thường mang nghĩa tiêu cực hơn "trì hoãn".
- Thủ tục hành chính bị trì kéo khiến người dân bức xúc.
- Hoãn (động từ): dời lại một thời điểm sau, thường được thông báo chính thức. "Hoãn" có thể là kết quả của việc "trì hoãn".
- Cuộc họp đã bị hoãn vì lý do bất khả kháng.
Từ đồng nghĩa
- Chần chừ: do dự, không dứt khoát hành động ngay.
- Kéo dài: làm cho thời gian diễn ra lâu hơn.
- Lần lữa: trì hoãn một cách chậm chạp, thiếu quyết tâm.
Từ trái nghĩa
- Thúc đẩy: làm cho tiến triển nhanh hơn.
- Khẩn trương: làm ngay với tốc độ nhanh và sự cấp bách.
- Tiến hành: bắt đầu thực hiện một cách ngay lập tức.
Các cụm từ liên quan
- Trì hoãn thi hành: không thi hành ngay một bản án, quyết định.
- Bị cáo được xin trì hoãn thi hành án để kháng cáo.
- Tâm lý trì hoãn: thói quen hoặc xu hướng tâm lý thích để mọi việc vào phút cuối.
- Anh ta cần vượt qua tâm lý trì hoãn nếu muốn thành công.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nước đến chân mới nhảy": Thành ngữ này mô tả thói quen trì hoãn, chỉ hành động khi sự việc đã trở nên cấp bách, tương tự như "trì hoãn" đến phút cuối.
- Cậu ấy có thói quen nước đến chân mới nhảy, lúc nào cũng trì hoãn đến sát hạn chót.
- đgt. Để chậm lại, chưa làm ngay: Việc rất gấp, không thể trì hoãn được.